Tạo proxy pair

Mỗi proxy tạo đồng thời HTTPS và SOCKS5, dùng một PPPoE/IP public riêng. Tên tự tăng: proxy-1, proxy-2… Credential mặc định: hjrokjn / 00000000.

Tạo VPN proxy pair

Mỗi pair tạo HTTPS và SOCKS5 qua cùng VPN tunnel. IP hiển thị là IP thoát của VPN; kết nối từ Internet còn phụ thuộc port forwarding của nhà cung cấp VPN hoặc WAN.

IPv6 Uplink

IPv4 chỉ là đường vận chuyển cho WireGuard. VPS/tunnel provider phải route một IPv6 prefix (khuyến nghị /64) về peer WireGuard này.

Tạo Proxy PPPoE IPv6

Pair gồm HTTPS + SOCKS5. Không tạo thêm PPPoE session; IPv6 được cấp từ IPv6-PD hoặc /64 WireGuard đã chọn.

Tạo Proxy VPN IPv6

Đường đi: VPN đã import → WireGuard → routed IPv6 /64. VPS phải route prefix về peer WireGuard.

Sửa Proxy username / password

Thêm VPN profile

Chọn file OpenVPN hoặc WireGuard. Hệ thống tự nhận diện giao thức; nội dung chỉ ở trong bộ nhớ trình duyệt cho đến khi lưu.

Cập nhật OpenVPN credential

Credential được dùng cho directive auth-user-pass của profile OpenVPN.

Dữ liệu

Auto rotate proxy